tám hoánh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Từ loại: Thành ngữ, từ thông tục (khẩu ngữ).
- Ý nghĩa: Chỉ một khoảng thời gian rất lâu, đã từ rất lâu rồi trong quá khứ. Thường dùng để nhấn mạnh sự xa xôi, không còn nhớ rõ hoặc không còn liên quan đến hiện tại.
Ví dụ sử dụng
- (Việc đó đã xảy ra từ lâu lắm rồi, bây giờ còn ai nhớ nữa.)
- (Cái máy tính này tôi mua đã lâu lắm rồi, giờ hỏng hết cả rồi.)
- (Hai đứa họ quen nhau đã từ rất lâu rồi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Từ tám hoánh": Cụm từ thường dùng, luôn đi kèm với giới từ "từ" để chỉ mốc thời gian bắt đầu từ rất lâu.
- Căn nhà này xây từ tám hoánh. (Căn nhà này được xây từ rất lâu rồi.)
- Diễn tả sự kiện đã kết thúc hoặc không còn giá trị: Thường dùng khi nói về những thứ đã cũ, lỗi thời hoặc không còn phù hợp.
- Quy định đó có từ tám hoánh, bây giờ phải thay đổi thôi. (Quy định đó có từ lâu lắm rồi, bây giờ phải thay đổi thôi.)
Biến thể và từ gần giống
- Từ thời ông bà anh / ông bà ấy: Cũng có nghĩa chỉ thời gian rất lâu, nhưng mang sắc thái hài hước, bông đùa hơn.
- Đã lâu lắm rồi: Cách nói phổ thông, trang trọng hơn, cùng nghĩa.
- Từ hồi xửa hồi xưa: Cách nói có tính chất kể chuyện, thường dùng để bắt đầu một câu chuyện cổ tích hoặc ký ức xa xôi.
Từ đồng nghĩa
- Đã lâu: Đã qua một thời gian dài.
- Từ lâu lắm: Từ một thời điểm rất xa trong quá khứ.
- Xưa lắm rồi: Rất lâu rồi (thường dùng cho sự việc, thời đại).
Thành ngữ liên quan
- Chết từ tám hoánh: (Thành ngữ thông tục) Chỉ việc gì đó đã kết thúc, hết hẳn, hoặc ai đó đã chết từ rất lâu rồi. Thường dùng với nghĩa bóng để nói một ý tưởng, một mối quan hệ... đã chấm dứt hoàn toàn.
- Mối tình đầu của nó chết từ tám hoánh rồi, đừng nhắc lại làm gì. (Mối tình đầu của cô ấy đã chấm dứt từ lâu lắm rồi, đừng nhắc lại làm gì.)
- Đã lâu lắm rồi (thtục): Chết từ tám hoánh.